Đề thi thử THPT Quốc Gia

Đề thi thử môn Sinh THPT Quốc gia 2020 có đáp án chi tiết mã đề 05

Tham khảo đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sinh học mã đề 05 có đáp án để bổ sung kiến thức, nâng cao tư duy và rèn luyện kỹ năng giải đề chuẩn bị thật tốt cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới.

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sinh (mã đề 05) có đáp án

Phần 1: Đề bài

Đề thi thử gồm 40 câu hỏi được biên soạn dựa theo cấu trúc đề thi chính thức của bộ GD&ĐT. Nội dung bám sát theo chương trình học môn Sinh lớp 12. Sau khi hoàn thành thì so sánh với đáp án ở cuối bài viết.

Bạn đang xem bài: Đề thi thử môn Sinh THPT Quốc gia 2020 có đáp án chi tiết mã đề 05

Câu 81: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kì nào sau đây?

A. Kỉ Silua.

B. Kỉ Đêvôn.

C. Kỉ Ocđôvic.

D. Kỉ Pecmi.

Câu 82: Loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp?

A. Ligaza.

B. ARNpolimeraza.

C. Amylaza.

D. ADNpolimeraza.

Câu 83: Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

A.    Các quần thể của cùng một loài thường có kích thước giống nhau.

B.    Mật độ cá thể của quần thể thường được duy trì ổn định, không thay đổi theo điều kiện của môi trường.

C.    Tỉ lệ nhóm tuổi thường xuyên ổn định, không thay đổi theo điều kiện môi trường.

D.    Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống.

Câu 84: Ở một loài thực vật có 2n = 14. Số nhóm gen liên kết của loài là

A. 7

B. 28

C. 2

D. 14

Câu 85: Phương pháp nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?

A.    Dung hợp tế bào trần khác loài.

B.    Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác.

C.    Nhân bản vô tính cừu Đônly.

D.    Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội

Câu 86: Trong hệ tuần hoàn của người, máu được di chuyển theo chiều nào sau đây?

A. Mao mạch -> tĩnh mạch -> động mạch.

B. Động mạch -> tĩnh mạch -> mao mạch.

C. Tĩnh mạch -> động mạch -> mao mạch.

D. Động mạch -> mao mạch -> tĩnhmạch.

Câu 87: Gen được cấu trúc từ loại đơn phân nào sau đây?

A. Nucleotit.

B. mARN.

C. Glucôzơ.

D. Axitamin.

Câu 88: Khinói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A.    Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.

B.    Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

C.    Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.

D.    Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.

Câu 89: Một cơ thể có kiểu gen AABb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao  nhiêu dòng thuần chủng?

A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 90: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,5. Tỷ lệ kiểu gen Aa của quần thể là

A. 37,5%.

B. 25%.

C. 50%.

D. 12,5%.

Câu 91: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng?

A.    ADN của ti thể và ADN ở trong nhân tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau.

B.    Enzym ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.

C.    Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân thực chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôiADN.

D.    Tính theo chiều tháo xoắn, mạch mới bổ sung với mạch khuôn có chiều 5’ – 3’ được tổng hợp gián đoạn.

Câu 92: Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen không

theo một hướng xác định?

I. Độtbiến.

II. Chọn lọctựnhiên.

III. Các yếu tố ngẫu nhiên

IV. Di nhập gen.

A. 3.

B. 1.

C. 4.

D. 2.

Câu 93: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

A. các alen của kiểu gen.

B. kiểu hình của cơ thể.

C. các alen có hại trong quần thể.

D. kiểu gen của cơ thể.

Câu 94: Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. APG của pha tối là nguyên liệu trực tiếp để tổng hợp glucôzơ.

II. Phân tử \(O_2\) do pha sáng tạo ra có nguồn gốc từ quá trình quang phân li nước.

III. Nếu không có \(CO_2\) thì quá trình quang phân li nước sẽ không diễn ra.

IV. Diệp lục b là trung tâm của phản ứng quang hóa.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 95: Ở người, alen A quy định mắt đen là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt xanh. Cặp vợ chồng nào sau đây có thể sinh ra con có người mắt đen, có người mắt xanh?

A. AA x Aa.

B. aa  x aa.

C. Aa x aa.

D. AA x AA.

Câu 96: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

A.    Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố ít phổ biến nhất vì khi phân bố theo nhóm thì sinh vật dễ bị kẻ thù tiêu diệt.

B.    Trong mỗi quần thể, sự phân bố cá thể một cách đồng đều xảy ra khi môi trường không đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt.

C.    Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

D.    Phân bố đồng đều là dạng trung gian của phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm.

Câu 97: Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân không có đột biến sẽ sinh ra bao nhiêu loại giao tử?

A. 2.

B. 6.

C. 8.

D. 4.

Câu 98: Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hoá được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?

A.    Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.

B.    Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.

C.    Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.

D.    Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.

Câu 99: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên  nhiễm sắc thể?

A. Đột biến đảo đoạn.

B. Đột biến mất đoạn.

C. Đột biến chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.

D. Đột biến lặp đoạn.

Câu 100: Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?

A. aaBB.

B. AAbb.

C. AaBb.

D. AABb.

Câu 101: Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lý, phát biểu nào sau đây sai?

A.    Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật.

B.    Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

C.    Cách li địa lý là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá vốn gen giữa các quần thể trong loài.

D.    Quá trình hình thành loài mới cần có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa .

Câu 102: Rễ cây hút nước chủ yếu qua loại tế bào nào sau đây?

A. Tế bào mạch rây.

B. Tế bào nội bì.

C. Tế bào lông  hút.

D. Tế bào mạch gỗ.

Câu 103: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

A.    Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ.

B.    Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương.

C.    Tập hợp cá chép đang sinh sống ở HồTây.

D.    Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazôn.

Câu 104: Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

A. Bò.

B. Chó.

C. Thỏ.

D. Ngựa.

Câu 105: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen dị hợp, trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Nếu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

A. 128.

B. 16.

C. 192.

D. 24.

Câu 106: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định. Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A.    Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm 25%.

B.    Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 48%.

C.    Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%.

D.    Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xám: 1 con lông trắng.

Câu 107: Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST là

A. 2n; 2n + 2; 2n-2.

B. 2n; 2n +1.

C. 2n; 2n + 1; 2n-1.

D. 2n + 1; 2n-1.

Câu 108: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P), thu được \(F_1\) gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?

(1)  AAbb × AaBb

(2)  aaBB × AaBb

(3) AAbb × AaBB

(4)  AAbb × AABb

(5)  aaBb × AaBB

(6) Aabb ×AABb

Đáp án đúng là:

A. (2), (4), (5), (6).

B. (3),(4),(6).

C. (1), (2), (3),(5).

D. (1), (2), (4).

Câu 109: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủ (P), thu được \(F_1\) toàn cây hoa hồng, \(F_1\) tự thụ phấn, thu được \(F_2\) có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1)    Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.

(2)    Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử.

(3)    Nếu cho cây hoa đỏ ở \(F_2\), giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

(4)    Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen.

A. 4

B. 2

C. 1

D. 3

Câu 110: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1)    ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

(2)    ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’→5′.

(3)    ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’→ 5′.

(4)    Khi ARN pôlimeraza di chuyểntới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là

A. (1) -> (2) -> (3) -> (4).

B. (2) -> (1) -> (3) -> (4).

C. (1) -> (4) -> (3) -> (2).

D. (2) -> (3) -> (1) -> (4).

Câu 111: Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là

A. 37,5%.

B. 50%.

C. 62,5%.

D. 43,75%.

Câu 112: Cho phép lai P : \({AB \over ab} XDXd\) x \({Ab \over aB} X^dY\), thu được \(F_1\). Trong tổng số cá thể \(F_1\) , số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3% . Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở \(F_1\) số cá thể mang alen trội của cả 3 gen trên chiếm tỉ lệ

A. 28%

B. 22%

C. 46%

D. 32%

Câu 113: Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau:

Phép lai 1: (P) \(X^AX^A \) x \( X^aY\). Phép lai 2: (P) \(X^aX^a \)x \( X^aY\). Phép lai 3: (P) Dd x Dd.

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra \(F_1\), các cá thể \(F_1\) của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo  ra \(F_2\). Theo lí thuyết, trong 3 phép lai (P) có:

(1)    2 phép lai đều cho \(F_2\) có kiểu hình giống nhau ở hai giới.

(2)    2 phép lai đều cho \(F_2\) có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.

(3)    1 phép lai cho \(F_2\) có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới.

(4)    2 phép lai đều cho \(F_2\) có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình. Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 114: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, được kí hiệu là AaBbDdEe. Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể ba kép?

A. AaaBbDddEe.

B. AaBbDdEee.

C. AaBBbDDdEEe.

D. AaBDdEe.

Câu 115: Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nucleotit loại A chiếm 18% tổng số nucleotit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nucleotit loại X là

A. 432.

B. 768.

C. 216.

D. 384.

Câu 116: Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:

Nòi 1: ABCDEFGHI; nòi 2: HEFBAGCDI; nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI.

Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là

A. 1 -> 3 -> 4 -> 2.

B. 1 -> 2 -> 4 -> 3.

C. 1 -> 3 -> 2 -> 4.

D. 1 -> 4 -> 2 -> 3.

Câu 117: Một loài động vật, tiến hành lai thuận và lai nghịch cho kết quả như sau: Lai thuận: ♂ Mắt đỏ × ♀ mắt trắng → \(F_1\) có 100% cá thể mắt trắng.

Lai nghịch: \(♂\) Mắt trắng \(× ♀\) mắt đỏ → \(F_1\) có 100% cá thể mắt đỏ.

Nếu cho con đực \(F_1\) ở phép lai thuận giao phối với con cái \(F_1\) ở phép lai nghịch, thu được \(F_2\). Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, kiểu hình ở \(F_2\) là:

A. 100% cá thể mắt đỏ.

B. 100% cá thể mắt trắng.

C. 50% cá thể mắt đỏ; 50% cá thể mắt trắng.

D. 75% cá thể mắt đỏ; 25% cá thể mắt trắng.

Câu 118: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

A. \(X^aX^a×X^AY\).

B. \(X^AX^A× X^aY\).

C. \(X^AX^a×X^aY\).

D. \(X^AX^a×X^AY\).

Câu 119: Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro;    GXU – Ala; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

A. Gly-Pro-Ser-Arg.

B. Ser-Ala-Gly-Pro.

C. Pro-Gly-Ser-Ala.

D. Ser-Arg-Pro- Gly.

Câu 120: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được \(F_1\) gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở \(F_1\) là:

A. 1:1:1:1:1:1:1:1.

B. 2:2:1:1:1:1.

C. 3:3:1:1.

D. 3:1:1:1:1:1.

Phần 2: Đáp án

Câu hỏi Đáp Án Câu Hỏi Đáp Án Câu Hỏi Đáp Án Câu Hỏi Đáp Án
81 B 91 D 101 B 111 C
82 A 92 A 102 C 112 A
83 D 93 B 103 C 113 B
84 A 94 B 104 A 114 A
85 B 95 C 105 C 115 B
86 D 96 C 106 D 116 A
87 A 97 D 107 C 117 A
88 D 98 A 108 D 118 D
89 D 99 B 109 D 119 C
90 C 100 C 110 B 120 B

Trên đây là bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sinh mã đề 05 có đáp án. Các em có thể lưu về làm tài liệu ôn tập và thử sức và tự đánh giá năng lực chuẩn bị cho kì thi THPT quan trọng sắp tới.

Trích nguồn: THPT Thanh Khê
Danh mục: Đề thi thử THPT Quốc Gia

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button